Standard View

VOANews.com
News in 44 languages


Anh Ngữ sinh động bài 2.

26-January-2005
Dynamic English Lesson 2 2.40MB[Download] (RealAudio)
Nghe trực tiếp trên mạng Dynamic English Lesson 2 2.40MB[Download] (RealAudio)
Dynamic English Lesson 2 7.27MB[Download] (MP3)

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 2. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ làm quen với Max và Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ sinh động New Dynamic English trên đài truyền thanh. New Dynamic English là chương trình Anh ngữ căn bản giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Quí vị cũng sẽ nghe cô Elizabeth Moore, phụ trách chương trình Functioning in Business – Anh Ngữ thương mại, và Larry Smith người giới thiệu của hai chương trình.

Sau đây là phần phỏng vấn tiếp về quá trình học vấn và công việc của ông Gary Engleton, người phụ trách Mục mách giúp về ngữ-pháp và văn hóa.

Cha ông Gary Engleton ở trong quân đội. Khi ông còn nhỏ ông sống ở Đức và Thái Lan.

Xin nghe mấy chữ khó:

An overseas client=thân chủ ngoại quốc.
[Phân biệt cách dùng Overseas=vừa là tĩnh từ (adj.) vừa là trạng từ (adv.) và Abroad(adv.):

Go abroad>=đi ra xứ ngoài; live abroad=sống ở ngoại quốc;
Overseas trade=xuất nhập cảng(buôn bán) với xứ ngoài.
Overseas clients=người thân chủ ngoại quốc.
The VOA broadcast programs are for overseas listeners= chương trình phát thanh của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ dành cho thính giả ở ngoài Hoa Kỳ.

[Trong ba câu trên “overseas” là tĩnh từ].

Mr. Engleton lived and worked overseas. Ông Engleton sống và làm việc ở xứ ngoài. [Trong câu này “overseas” là trạng từ].

Germany=Đức.
Thailand=Thái Lan.
Korea= Triều Tiên.
Experience=kinh nghiệm.
Political science=khoa chính trị học.
Scholarship=học bổng.
MA=Master of Arts Degree= văn bằng cao học=còn viết là “Master’s”.
A Fulbright Scholarship==học bổng trao đổi văn hoá do thượng nghị sĩ Mỹ Fulbright đề xướng, theo đó các học giả hay nhà chuyên môn ở ngoại quốc được gửi đến dạy hay học tại các trường ở Hoa Kỳ và giáo sư hay sinh viên Hoa Kỳ được gửi đi dạy hay học ở nước ngoài.
The Seventies=thập niên bảy mươi, những năm từ 1970 đến 1979.
Public policy=môn chuyên về hành chính công quyền
UC Berkeley=University of California at Berkeley= đại học California ở tỉnh Berkeley. Thêm chữ Berkeley để phân biệt với những đại học tiểu bang California nhưng ở tỉnh khác. Như: UCLA=University of California at Los Angeles.
On the phone=nói điện thoại
Quite a bit of time = a lot of time = nhiều thì giờ.
Abroad= ở xứ ngoài
Live abroad=sống ở xứ ngoài.
I sure will. Nhận xét: thay vì “Surely” dùng “sure” - informal style (văn nói, thân mật).
Relatives =họ hàng.

CUT 1

Eliz: We're back again with our guest, Gary Engleton.
Gary: It seems that you have a lot of experience in international business.
Gary: Yes, I travel abroad a lot, and I'm often on the phone with my overseas clients.
Eliz: How did you get interested in doing international work?
Gary: Well, I grew up in an international family. My father was in the army, and when I was young, we lived in Germany and Thailand. And my mother is Korean. I've spent quite a bit of time in Korea visiting my grandparents and other relatives.
Eliz: Oh, do you speak Korean?
Gary: Yes, I do.
Eliz: I didn't know that. I've also lived abroad.
Gary: Oh really? Where?
Eliz: In China. I studied political science at UC Berkeley in the seventies. Then I got a Fulbright scholarship to study in China.
Gary: Where in China did you live?
Eliz: I lived in Shanghai. After I left China, I did a Master's in Public Policy at Georgetown University.
Gary: And so how did you get into radio?
Eliz: I worked at the local radio station when I was at Georgetown. I discovered I like asking questions!
Gary: You'll get a chance to ask lots of questions on this show!
Eliz: I sure will. Let's take a break.

MUSIC

Vietnamese explanation

Trong phần thực tập, quí vị nghe rồi lập lại. Trước hết, lập lại nhóm chữ căn bản, sau đó lập lại cả câu; sau nữa, quí vị nghe một câu hỏi mà câu trả lời chính là câu quí vị vừa lập lại.

CUT 2

Eliz: In Germany and Thailand.(pause for repeat)
Eliz: He lived in Germany and Thailand. (pause for repeat)
Eliz: Where did Gary live when he was young? (pause for repeat)
Eliz: He lived in Germany and Thailand. (pause for repeat)
Eliz: Korean. (pause for repeat)
Eliz: He speaks Korean. (pause for repeat)
Eliz: What language does Gary speak besides (ngoài) English? (pause for repeat)
Eliz: He speaks Korean. (pause for repeat)
Eliz: Political science. (pause for repeat)
Eliz: She studied political science. (pause for repeat)
Eliz: What did Elizabeth study at UC Berkeley? (pause for repeat)
Eliz: She studied political science. (pause for repeat)
Eliz: At Georgetown University. (pause for repeat)
Eliz: She got her Master's at Georgetown University. (pause for repeat)
Eliz: Where did she get her Master's? (pause for repeat)
Eliz: She got her Master's at Georgetown University. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese explanation

Trong phần này quí vị sẽ làm quen với ông Gary Engleton là người phụ trách mục “Gary's Tips” (lời chỉ dẫn về cách dùng tiếng Anh của Gary) và “Culture Tips” (hướng dẫn về văn hóa). Hôm nay Gary sẽ chỉ quí vị biết cách gọi tên của người Mỹ trong khi giao dịch thương mại.

Gọi tên hay gọi họ, và khi nói với một phụ nữ thì khi nào dùng Miss (cô), Mrs. (bà) và Ms. (dùng chung cho cô hay bà).

First Name=tên
Family name=họ
Middle name=tên đệm
Miss=cô
Mrs=bà
Ms=bà hay cô
Expert=nhà chuyên môn, người giỏi về một ngành gì.
Try one’s best=gắng hết sức. I'll try my best=tôi sẽ gắng hết sức mình.
Safe=an toàn.
Prefer=thích hơn.
American business culture=đời sống thương mại Hoa Kỳ
Offend=xúc phạm, làm ai bực mình.
He was offended at my remarks=anh ta bực mình vì lời nói của tôi.
E-mail=điện thư

CUT 3

Eliz: We're back with Gary Engleton, our language and culture expert.
Gary: Hi, Elizabeth.
Eliz: Hello, Gary. Our listeners have sent in some e-mail questions, Gary. They have some questions about American business culture.
Gary: I'll try my best!
Eliz: Our first question is,"Do Americans usually use their first name or last name in business?”
Gary: Well, this is a difficult question. Not everyone feels the same about names.
Eliz: What do you prefer?
Gary: Personally, I always use my first name, but some Americans prefer to use their last names. To be safe, use the name the other person gives you. I always say,"Please call me Gary.”
Eliz: Our next question is,"When speaking with women in business, when should we use Miss, Mrs. or Ms.?
Gary: Well, Miss is for single women; Mrs. is for married women. They are older words. Ms. is a newer word. Ms. is easier to use than Mrs. or Miss because you don't have to know whether or not a woman is married. I always use Ms. because with Ms., I always don't offend people.
Eliz: What do most American women in business prefer?
Gary: I believe most American women prefer Ms.
Eliz: Thank you, Gary. Let's take a break.

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là phần thực tập cách điền đầy đủ một câu. Quí vị nghe một câu rồi điền thêm vào một tiếng đã học cho câu có đủ nghĩa sau khi nghe tiếng chuông. Sau đó quí vị sẽ nghe câu trả lời đúng.

CUT 4

Eliz: Some people use their first name in business, but others prefer to use their__________. (ding)(pause for answer) (chuông, ngưng để trả lời)
Eliz: last name.
Eliz: They prefer to use their last name. (ding)(short pause)
Eliz: Most American women prefer to be addressed as (gọi là)___________. (ding)(Pause for answer)
Eliz: Ms.
Eliz: They prefer to be addressed as Ms. (short pause)
Eliz: In the past, people used to address all married women as______. (ding)(pause for answer)
Eliz: Mrs. People used to say Mrs. (short pause)

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là phần “Gary's Tips", Mục chỉ dẫn ngữ pháp của Gary về Language functions - các chức năng của ngôn ngữ.

Phần này giới thiệu cách dùng một chức năng của ngôn ngữ. Đó là: requesting = thỉnh cầu. Lời thỉnh cầu có thể là câu hỏi hay câu xác định.

Là câu xác định như câu: I'd like a glass of water, please.= Xin cho tôi một ly nước. Hay là câu hỏi như May I have another cup of coffee?= Xin cho tôi thêm một tách cà phê nữa được không?

Offering=mời ai
confirm/confirming=xác nhận
Refuse/refusing=từ chối.
Make an offer=mời ai
Look forward to=mong đợi [nhận xét: sau look foward to dùng v-ing: I’m looking forward to attending your party]
Gate=cổng
Directions=hướng
Tune=vặn.
Tune in again next time=xin mời quí vị vặn đài đón nghe kỳ tới.

Bây giờ xin quí vị nghe.

CUT 5

Eliz: Hello, Gary. Can you tell me more about “Gary's Tips?”
Gary: Sure.
In “Gary's Tips”, I'll be giving tips about language functions.
Eliz: What's a language function?
Gary: A language function is something that you do with language. An example is a request. You make a request when you ask someone to tell you something or do something for you.
For example, in an airport, if you say,"Can you tell me where Gate 21 is?” you're requesting directions to Gate 21.
If you say,"I'd like a glass of water, please,” you're requesting a glass of water.
Eliz: I understand. What are some other language functions?
Gary: Oh, there are lots of different language functions, like offering, refusing, confirming, and agreeing.
For example, when you say,"Would you like another cup of coffee?” you are making an offer.
Eliz: I'll look forward to hearing more about language functions in the coming weeks.
Gary: Yes, it's going to be fun!
Eliz: I want to thank you for being with us today.
Gary: Thank you! I'll see you again next time!

MUSIC

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

Vietnamese explanation

Trong phần này, quí vị nghe những cách nói khác nhau, Variations, nghĩa là cùng một ý mà có thể nói bằng hai cách.

Thí dụ: nhóm chữ “sinh viên ngoại quốc” ta có thể nói “foreign students” hay “international students”. Hay là, thay vì nói, “After I got my MBA, I started a business,” (sau khi đỗ văn bằng cao học kinh doanh, tôi bắt đầu ra kinh doanh riêng) ta có thể nói: “After I got my MBA, I formed my own business.”
Đã học: Linguistics=ngôn ngữ học.

CUT 6

Eliz: My training is in linguistics.
Larry: I studied linguistics.
Eliz: I got my BA.
Larry: I graduated with a BA.
Eliz: I taught business English to foreign students.
Larry: I taught business English to international students.
Eliz: After I got my MBA, I started a business.
Larry: After I got my MBA, I formed my own business.

MUSIC

Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài số 2 trong chương trình Anh Ngữ sinh động Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Tin hàng đầu
4 binh sĩ Mỹ, 8 binh sĩ Afghanistan thiệt mạng

Các tin khác
Cứu được một phụ nữ Indonesia lạc ngoài biển
Philippines truy lùng nghi can vụ thảm sát
Tin vui kinh tế Mỹ thúc đẩy các thị trường thế giới
Quốc hội Ấn Độ rúng động trước báo cáo về vụ phá hủy đền cổ
TT Indonesia yêu cầu ngưng một vụ điều tra tham nhũng
Liên minh Microsoft-Murdoch
TS Nguyễn Thanh Giang nhập viện hôm thứ Hai  Audio Clip Available
Đọc lại Phạm Công Thiện
Tổng thống Obama vinh danh 2 nhà hoạt động Zimbabwe
Tổng thống Iran thăm Brazil
TT Nga ủng hộ luật bảo vệ NGO
Tòa án xử Khmer Đỏ bắt đầu các phiên xử cuối
Tiếp viên Vietnam Airlines bị cáo buộc lấy 12,000 đôla của khách
Chuột túi nhấn nước chó, tấn công người
Lễ Tạ ơn và giới trẻ Việt Nam ở Mỹ  Audio Clip Available
Cặp song sinh người Bangladesh sẽ bình phục hoàn toàn
18 phần tử chủ chiến bị hạ sát ở Pakistan
TQ: Thân nhân phản đối tai nạn hầm mỏ giết chết 104 người
Phụ nữ mang thai ở VN sẽ được chủng ngừa cúm A/H1N1
TT Obama đạt tiến bộ trong chuyến thăm Trung Quốc
Thủ tướng Ấn Ðộ đến Hoa Kỳ
Cha mẹ binh sĩ Israel bị bắt cóc gặp các thương thuyết gia
TQ kết án một nhà bất đồng chính kiến 3 năm tù
21 người bị sát hại ở miền nam Philippines 
Hải tặc Somalia thả tàu chở hàng
Australia điều tra các vụ ẩu đả trên đảo Christmas
TT Romania, ứng viên hàng đầu đối mặt với cuộc bầu cử vòng nhì
ICC sẽ bắt đầu phiên xử tội ác chiến tranh vào ngày mai
Lĩnh vực tài chính của Việt Nam được đánh giá đầy hứa hẹn
Đức Đạt Lai Lạt Ma: TT Obama không mềm yếu với Trung Quốc
Găng tay 'Moonwalk' của Michael Jackson: 350 nghìn đôla!
Tổng thống Venezuela mời ông Fidel Castro sang thăm
9 người thiệt mạng trong 2 tai nạn đường sắt ở VN
Bị cáo vụ 11/9 'dùng phiên tòa để bày tỏ quan điểm chính trị'
Phi hành gia nhận tin con chào đời khi đang trên trạm không gian
Một chiếc tàu Hy Lạp đã chạy thoát, tránh được hải tặc
Usain Bolt - nam vận động viên điền kinh xuất sắc nhất 2009
Iran bắt đầu tập trận để bảo vệ các cơ sở hạt nhân
Giới chức hàng đầu Trung Quốc đi thăm Peru
Truyền hình Iraq phát sóng lời thú tội của nghi can đánh bom
Chìm phà ở Indonesia, 29 người chết, 240 người được cứu thoát
Dạy nấu ăn cho người Mỹ, một sáng kiến gây quĩ độc đáo  Audio Clip Available