Vietnamese
Ðài Tiếng Nói Hoa Kỳ
 ▪ Vietnamese
Nguồn tin tức và thông tin được tin cậy kể từ năm 1942

Bản tin tiếng Việt
Tìm kiếm

LESSON #308: Pull out of thin air, Give him the air

03-November-2005
Bấm vào đây để nghe audio clip
Nghe trực tiếp trên mạng Bấm vào đây để nghe audio clip
Bấm vào đây để tải xuống audio clip

Huyền Trang xin kính chào  quý vị thính giả.  Tuần trước chúng tôi có đem đến quý vị  hai thành ngữ trong đó có từ Air.  Hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ khác cũng có từ Air.  Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (PAULINE):  The first idiom is “Pull Out of Thin Air”, “Pull Out Of Thin Air”.

TEXT: (TRANG):  “Pull Out of Thin air”, nghĩa đen là rút một cái gì ra từ bầu không khí nhẹ.  Ta có từ Thin, T-H-I-N nghĩa là mỏng hay loãng. Vì thế nghĩa bóng là tìm một giải pháp cho một vấn đề từ một chỗ trống không, y như là dùng một phép lạ vậy.  Trong thí dụ thứ nhất sau đây một nhân viên tỏ ý lo ngại là sẽ bị mất việc vì công ty nơi cô làm việc sắp bị phá sản.

VOICE: (PAULINE):  The company is flat broke.  Unless the boss can pull something out of thin air and borrow a lot of money by Friday, we’ ll have to file for bankruptcy and I’ll have to look for other work.

TEXT: (TRANG): Nhân viên này nói: Công ty hiện đang cạn hết tiền.  Trừ phi ông giám đốc có thể dùng phép lạ để mượn được rất nhiều tiền vào trước ngày thứ sáu này, còn không thì chúng tôi phải nộp đơn khai phá sản và tôi sẽ phải đi tìm việc khác.

Ta thấy: Flat Broke, đánh vần là F-L-A-T và B-R-O-K-E nghĩa là hoàn toàn cạn túi, và Bankruptcy, B-A-N-K-R-U-P-T-C-Y là phá sản. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE):  The company is flat broke.  Unless the boss can pull something out of thin air and borrow a lot of money by Friday, we’ll have to file for bankruptcy and I’ll have to look for other work.

TEXT: (TRANG):  Thí dụ thứ hai là về  một người viết bài cho hệ thống truyền hình, tên Susan, có tài sáng tạo và có thể viết lại bất cứ một bài viết nào rất dở  và biến nó thành một tác phẩm thật hay.

VOICE: (PAULINE):  Susan is one of the best script writers in TV.  She’ll take an absolutely hopeless script by someone else, pull some new ideas out of thin air, and end up with a first class show.

TEXT: (TRANG): Susan là người như  thế nào?  Cô ấy là một trong những người viết  bài giỏi nhất cho truyền hình.  Cô ấy có thể lấy một bài viết hết sức kém cỏi của một người nào đó rồi thêm vào đó một vài ý kiến mới và cuối cùng có được một bài viết tuyệt vời cho chương trình truyền hình.

Một vài từ đáng chú ý là: Script, S-C-R-I-P-T bài viết cho chương trình truyền thanh hay truyền hình, Hopeless đánh vần là H-O-P-E-L-E-S-S nghĩa là hết hy vọng, dở tệ, và first class, F-I-R-S-T và C-L-A-S-S là hạng nhất. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE):  Susan is one of the best script writers in TV.  She’ll take an absolutely hopeless script by someone else, pull some new ideas out of thin air, and end up with a first class show.

TEXT: (TRANG): Tiếp  theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “Give Somebody The Air”, “Give Somebody The Air”.

TEXT: (TRANG):  “Give Somebody The Air” được dùng khi người ta muốn cắt đứt quan hệ với một người nào, hay sa thải một người nào. Trong thí dụ thứ nhất sau đây, cô Mary dường như bị mù quáng vì tình yêu.

VOICE: (PAULINE):  Even after she saw Randy out having a good time with another girl, Mary told her friends that  she could never give him the air.  It reminds me of that old saying: “Love makes people blind !”

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Ngay cả sau khi cô Mary trông thấy anh Randy đi chơi với một cô gái khác, cô Mary nói với bạn cô là cô không thể nào cắt đứt quan hệ với anh ấy.  Điều này  khiến cho tôi nhớ  lại một câu châm ngôn cũ là tình yêu  làm cho người ta mù quáng.

Ta thấy: Reminds, động từ là To Remind, R-E-M-I-N-D, nghĩa là nhắc nhở, làm nhớ lại, và Blind, đánh vần  là B-L-I-N-D nghĩa là mù.  Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE):  Even after she saw Randy out having a good time with another girl, Mary told her friends that  she could never give him the air.  It reminds me of that old saying : “ Love makes people blind !”

TEXT: (TRANG):  Trong thí dụ thứ hai  sau đây, chị Pauline có lời khuyên bạn chị là anh Joe về bạn gái của anh ấy là cô Cynthia.

VOICE: (PAULINE):  I hate to tell you this, Joe, but most of your friends think you ought to give Cynthia the air right now . She’s just too snobbish for a regular guy like you.

TEXT: (TRANG): Chị Pauline khuyên:  Này anh Joe, tôi không muốn nói với anh điều này, nhưng phần đông bạn bè của anh cho rằng anh nên cắt đứt quan hệ với cô Cynthia ngay bây giờ.  Cô ấy là người  điệu bộ và quá trưởng giả đối với một người đàn ông hiền lành tử tế như anh.

Những từ mới là: Hate , H-A-T-E là  ghét hay không muốn làm một điều gì , và Snobbish đánh vần là S-N-O-B-B-I-S-H là điệu bộ, trưởng giả học làm sang.  Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE):  I hate to tell you this, Joe, but most of your friends think you ought to give Cynthia the air right now. She’s just too  snobbish for a regular guy like you.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ.  Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới.  Một là Pull Out of Thin Air nghĩa là tìm ra một giải pháp từ chỗ trống không, và hai là Give Him The Air là cắt đứt quan hệ với một người nào.  Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

emailme.gif Gửi cho bạn
printerfriendly.gif Bản để in
  Tin hàng đầu
Các hãng sản xuất ô-tô Mỹ đệ trình kế hoạch xin vay lên Quốc hội

  Các tin khác
LHQ trao quyền cho các quốc gia truy đuổi hải tặc
Đô Đốc Mehta bênh vực cho hải quân Ấn sau vụ Mumbai
Thủ tướng Thái, các đối tác trong liên minh bị cấm hoạt động chính trị  Audio Clip Available
Ấn Ðộ yêu cầu Pakistan giao nộp 20 nghi can khủng bố
Chứng khoán Châu Âu tăng lại, Châu Á sụt giảm mạnh
Kinh tế Mỹ đã trong tình trạng suy thoái từ năm 2007  Audio Clip Available
Tổng thống Bush: Tin tình báo sai lạc về Iraq là 'hối tiếc lớn nhất'
Ali Hóa Chất lãnh án tử hình thứ nhì
Việt Nam trước 'cơn bão' của tình trạng suy sụp tài chính toàn cầu
TQ không hối tiếc về quyết định hoãn hội nghị thượng đỉnh EU  Audio Clip Available
Ca sĩ người Rwanda bị kết án 15 năm tù vì kích động diệt chủng
Ðảng Dân chủ xã hội thắng lớn trong cuộc bầu cử tại Romania
LHQ: Bức xạ tạo giống cây nông nhiệp giúp chống nạn đói
Việt Nam muốn Google, Yahoo giúp kiểm soát blogger
11 nữ sinh Trung Quốc thiệt mạng vì ngộ độc thán khí
LHQ: 2009 là 'Năm Ðười Ươi'
Người ủng hộ, chống đối Bắc Triều Tiên đụng độ ở khu vực biên giới
Cử tri bang Georgia ở Mỹ đi bỏ phiếu bầu thượng nghị sĩ
LHQ phát động chiến dịch quyên góp viện trợ cho Somalia
Giới chức Brazil cam kết giảm thiểu tốc độ hủy hoại vùng Amazon
Ký Giả Không Biên Giới: Côn đồ Trung Quốc hành hung phóng viên Bỉ
Nổ trên xe lửa ở Ấn Ðộ, 2 người chết, 30 người bị thương
LHQ: Tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ giảm 1% trong năm 2009
Nhiều công nhân Việt Nam tại Ðài Loan bị sa thải  Audio Clip Available