Vietnamese
Ðài Tiếng Nói Hoa Kỳ
 ▪ Vietnamese
Thông Tin Ðể Tiến Bộ

Bản tin tiếng Việt
Tìm kiếm

LESSON #323: To learn the ropes, Know the ropes

21 June 2006
Bấm vào đây để nghe audio clip
Nghe trực tiếp trên mạng Bấm vào đây để nghe audio clip
Bấm vào đây để tải xuống audio clip

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thaàah ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ mới trong đó có từ Rope là sợi dây thừng. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE : (PAULINE): The first idiom is “To Learn The Ropes”,”To Learn The Ropes”.

TEXT: (TRANG): Ngày xưa khi người Mỹ còn dùng thuyền buồm làm phương tiện giao thông chính trên sông biển, một thủy thủ phải học cách xử dụng dây thừng để dương buồm cho thuyền chạy, và do đó họ có thành ngữ “To Learn the Ropes”. Chỉ khi nào học xử dụng các dây thừng này một cách thành thạo người đó mới có thể trở thành một thủy thủ thực sự. Ngày nay, người Mỹ dùng “To Learn The Ropes” trong mọi trường hợp học hỏi trong đời sống hàng ngày chứ không phải riêng gì cho giới thủy thủ. Trong thí dụ thứ nhất sau đây, quý vị sẽ nghe một chính trị gia lão thành chỉ dẫn cho một thanh niên thích làm chính trị.

VOICE : (PAULINE): The best way to learn the ropes about politics is to do volunteer work for a candidate for city office. You’ll do everything from passing out campaign leaflets to arranging political rallies.

TEXT : (TRANG): Chính trị gia này nói: Cách tốt nhất để học làm chính trị là làm vịêc tự nguyện cho một ứng cử viên ra tranh chức vụ công cử cấp thành phố. Anh sẽ làm tất cả mọi việïc từ phát giấy quảng cáo vận động cho tới việc tổ chức những buổi tập họp chính trị.

Ta thấy từ Politics đánh vần là P-O-L-I-T-I-C-S, Politics là chính trị, Volunteer, V-O-L-U-N-T-E-E-R, Volunteer là tự nguyện, To Arrange đánh vần là A-R-R-A-N-G-E, Arrange, là tổ chức hay dàn xếp, và Rally, R-A-L-L-Y, Rally, là buổi tập họp. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE : (PAULINE): The best way to learn the ropes about politics is to do volunteer work for a candidate for city office. You’ll do everything from passing out campaign leaflets to arranging political rallies.

TEXT: (TRANG): Thí dụ thứ hai là về giới doanh thương. Một nhân viên làm việc chăm chỉ tại một cửa hiệu tạp hóa được thăng lên chức phụ tá quản trị.

VOICE : (PAULINE): You’ve worked here ten years now and you’ve certainly learned the ropes of running a convenience store. You’re now ready to be trained as assistant manager for all our stores in the state.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Anh làm ở đây được 10 năm rồi và chắc chắn là anh đã học được cách điều hành một tiệm tạp hóa. Giờ đây anh có đủ điều kiện để được huấn luyện để trở thành phụ tá quản trị cho tất cả các cửa tiệm của chúng tôi trong tiểu bang.

Những từ mới đáng chú ý là : To run đánh vần là R-U-N nghĩa là quản lý hay điều khiển, Convenience, C-O-N-V-E-N-I-E-N-C-E là tiện lợi, và Convenience store là tiệm bán mọi thứ đồ dùng tiện lợi cho khách hàng, hay là tiệm tạp hóa. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE : (PAULINE): You’ve worked here ten years now and you’ve certainly learned the ropes of running a convenience store. You’re now ready to be trained as assistant manager for all our stores in the state.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE : (PAULINE): The second idiom is “To Know The Ropes”, “To Know the Ropes”, là biết rõ tình hình, hay biết làm điều gì một cách thông thạo.

Trong thí dụ thứ nhất, một nhân viên chính phủ không hài lòng với ông Smith, một ông xếp khôn ngoan nhưng lại không thành thật.

VOICE: (PAULINE): Mr. Smith knows the ropes of bureaucracy. He usually writes better performance reports about his favorites than they deserve just to keep them loyal to him personally.

TEXT: (TRAN)G: Nhân viên này bày tỏ ý kiến như sau: Ông Smith biết mọi đường đi nước bước của bộ máy hành chánh. Đối với những nhân viên nào mà ông ta ưa thích ông ta thường viết những bản kiểm điểm thành tích làm việc tốt hơn thành tích thực sự của họ, chỉ để giữ cho họ trung thành với ông ta.

Những từ mới là: Bureaucracy, B-U-R-E-A-U-C-R-A-C-Y, Bureaucracy là bộ máy hành chánh, Performance đánh vần là P-E-R-F-O-R-M-A-N-C-E, Performance là khả năng làm việc, Favorite, F-A-V-O-R-I-T-E người được ưa thích, và To Deserve đánh vần là D-E-S-E-R-V-E là xứng đáng. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Mr. Smith knows the ropes of bureaucracy. He usually writes better performance reports about his favorites than they deserve just to keep them loyal to him personally.

TEXT: (TRANG): Trong thí dụ thứ hai, chị Pauline nói về người bác của chị tên Joe.

VOICE: (PAULINE): Nobody knows the ropes about the auto business better than my uncle Joe. He has been selling cars for thirty years and he’s become an expert at closing deals with customers.

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Không ai biết cách thức buôn bán xe ôtô giỏi hơn là ông bác tôi tên Joe. Ông ấy bán xe đã 30 năm nay và đã trở thành hết sức thông thạo trong việc bán xe cho khách hàng.

Ta thấy từ Expert đánh vần là E-X-P-E-R-T, Expert là chuyên môn, người thành thành thạo, và Deal, D-E-A-L, Deal, là một vụ giao dịch mua bán với nhau. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Nobody knows the ropes about the auto business better than my uncle Joe. He has been selling cars for thirty years and he’s become an expert at closing deals with customers.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới có từ Rope. Một là Learn The Ropes là học hỏi cách thức làm một việc gì, và hai là Know The Ropes nghĩa là thông thạo cách thức làm công việc đó. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

emailme.gif Gửi cho bạn
printerfriendly.gif Bản để in
  Tin hàng đầu
TT Obama chào đón Thủ tướng Ấn Độ Manmohan Singh

  Các tin khác
Rác làm nghẽn sông rạch, cống rãnh gây ngập lụt Jakarta
Tòa Bạch Ốc chuẩn bị bữa cơm tối đặc biệt cho Thủ tướng Ấn Độ
Nga: Bắc Triều Tiên chỉ có con đường đàm phán về hạt nhân
Lễ Tạ Ơn và thức ăn của thổ dân Châu Mỹ
Người Mỹ suy nghĩ gì nhân ngày Lễ Tạ Ơn?
Nam Triều Tiên triển khai ‘Chương trình thân thiện với phụ nữ’
Mỏ than TQ gặp tai nạn vì 'quá đông công nhân'
Thủ tướng Israel: Chưa đạt thỏa thuận về trao đổi tù binh
Châu Âu sẽ thúc ép TQ tái định giá đồng nhân dân tệ
Các ngân hàng Mỹ đang phấn đấu để phục hồi
Hội nghị người VN ở nước ngoài toàn thế giới lần thứ nhất
Tranh cãi tại Quốc hội Iraq làm trì hoãn cuộc bầu cử
Chủ tịch Hạ viện Mỹ cám ơn Ấn Độ về Đức Đạt Lai Lạt Ma
Phi hành gia tàu Atlantis chia tay Trạm Không gian Quốc tế
Kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh hơn trong năm 2010
Anh điều tra về cuộc chiến Iraq
Philippines ban bố tình trạng khẩn trương sau vụ thảm sát
Cựu Thủ tướng Thái Lan qua đời
TT Obama sẽ loan báo chiến lược về Afghanistan
Nghi can tội ác chiến tranh Congo không nhận tội
Tiếng Việt tại Úc: Các trường sắc tộc
Cựu trợ lý của Thủ tướng Nhật Bản bị điều tra
Số người chết vì bệnh AIDS lên đến 25 triệu
UNICEF chỉ trích quy định và thủ tục xin con nuôi của VN
Tổng thống Obama tiếp đón Thủ tướng Ấn Độ 
Các nhà lập pháp kêu gọi TT Obama lên án vụ bắt giữ luật sư TQ
Trung Quốc hành quyết 2 người trong vụ sữa nhiễm độc
Iran không phản đối việc gửi uranium ra nước ngoài
Kinh tế Mỹ tăng trưởng nhưng chậm hơn dự kiến ban đầu 
Ðài Loan hối thúc Hoa Kỳ bán chiến đấu cơ
Trưởng trại tù Khmer Đỏ bị đề nghị mức án tù nhiều năm
Afghanistan: 5 bộ trưởng, cựu bộ trưởng bị điều tra tham nhũng
Hội nghị Viện trưởng Viện Kiểm sát ASEAN-TQ khai mạc
VN sẽ chấp thuận cho xây nhà máy điện hạt nhân
Phát hiện giếng dầu ở khu vực Lạc Đà Nâu
TT Obama phát động chiến dịch nâng cao khả năng Toán, Khoa học
Hungary yêu cầu Ông Già Noel ngừa cúm
Thời trang và Đệ Nhất Phu Nhân Hoa Kỳ
TQ bác bỏ tố giác của Mỹ về gián điệp trên mạng
Lễ Tạ ơn và giới trẻ Việt Nam ở Mỹ  Audio Clip Available