Ðài Tiếng Nói Hoa Kỳ ▪ Vietnamese
Thông Tin Ðể Tiến Bộ

Bản tin tiếng Việt
Tìm kiếm

Lesson #145: Greenhorn, Tenderfoot, Wet behind the ears

11/10/2006
Bấm vào đây để nghe audio clip
Nghe trực tiếp trên mạng Bấm vào đây để nghe audio clip
Bấm vào đây để tải xuống audio clip

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả.  Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ khác nhau nhưng có cùng một nghĩa giống nhau, dùng để mô tả những người muốn làm một công việc mới nhưng chưa có kinh nghiệm  và cần phải học hỏi nhiều. Anh bạn Don Benson của chúng ta sẽ đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE:  ( DON): The first idiom is “ Greenhorn ” , “ Greenhorn”.

TEXT: (TRANG): Greenhorn gồm có từ green đánh vần là G-R-E-E-N nghĩa là màu xanh lá cây, và Horn đánh vần là H-O-R-N nghĩa là cái sừng.  Greenhorn thọat đầu đựơc dùng để tả những con nai tơ có sừng non mới nhú lên và màu hơi xanh.  Sau đó, Greenhorn được dùng để gọi những tân binh mới nhập ngũ chưa có kinh nghiệm chiến trường .  Cách đây hơn 100 năm, người Mỹ dùng Greenhorn để gọi những di dân trên các tàu thuyền từ Âu châu vưà đặt chân lên bến cảng New York ̉ở Hoakỳ và cảm thấy sợ hãi thành phố lớn này. Ngày nay, Greenhorn thường được dùng để chỉ những người mới vào học nghề. Trong thí dụ sau đây, anh Don đóng vai một người thợ mộc lão luyện muốn trêu chọc một thanh niên mới vào học nghề:

VOICE: ( DON): This new kid is a real greenhorn so I asked him to go get me a left-handed hammer.  It sure was funny. He went around asking everybody for such a tool.  It took him 10 minutes to realize there isn´t any such thing.

TEXT: ( TRANG): Ông thợ mộc đã đùa như thế nào? Ông ấy nói: Anh chàng mới vào nghề này thật không có kinh nghiệm gì cả, cho nên tôi bảo anh ta đi tìm cho tôi một cái búa dành cho những người dùng tay trái. Thật là đáng buồn cười. Anh ta đi hỏi hết mọi người để tìm một cái búa như vậy . Phải mất đến 10 phút sau anh ta mới nhận ra rằng không có một dụng cụ nào như vậy cả.

Một số từ mới mà quý vị cần biết là: Hammer đánh vần là H-A-M-M-E-R nghĩa là cái búa. Funny đánh vần là F-U-N-N-Y nghĩa là buồn cười, và To realize đánh vần là R-E-A-L-I-Z-E nghĩa là nhận thức được. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: ( DON): This new kid is a real greenhorn so I asked him to go get me a left-handed hammer. It sure was funny. He went around asking everybody for such a tool. It took him 10 minutes to realize there isn´t any such thing.

TEXT:  (TRANG): Tiếp theo đây, anh Don sẽ đọc thành ngữ thứ hai cũng dùng để chỉ người thiếu kinh nghiệm.

VOICE:( DON): The second idiom is “ Tenderfoot” , “ Tenderfoot”

TEXT: ( TRANG): Tenderfoot đánh vần là T-E-N-D-E-R-F-O-O-T có nghĩa là chân mềm, tức là những người mới học việc chưa quen gian khổ. Thành ngữ này xuất xứ từ thời người Mỹ đổ xô đi tìm vàng ở tiểu bang California năm 1849.  Hàng ngàn người từ các đô thị lớn ở miền Đông không biết đời sống ở miền Tây cực khổ như thế nào nên đã trèo đèo lội suối trong nhiều tháng trời để mong làm giàu. Khi họ đến California, chân họ sưng lên và họ đi đứng rất khó khăn. Người dân bản xứ gọi họ là Tenderfoot.

Trong thí dụ sau đây anh Don đưa một người bạn lên một cái hồ trên núi để cắm trại và câu cá. Ta hãy nghe chuyện gì xảy ra:

VOICE: ( DON): A big mistake.  All he did was complain about cooking over a campfire and sleeping in a tent with no electricity and no television. This guy turned out to be a real tenderfoot!

TXT: ( TRANG): Anh Don cho biết như sau: Thật là một lầm lẫn lớn.  Anh ta không làm gì cả ngoài việc than phiền về vụ nấu ăn bằng lửa trại và ngủ trong lều mà không có điện hay máy truyền hình gì hết.  Anh chàng này thật là một người không quen gian khổ.

Những từ mới cần biết là: To complain đánh vần là C-O-M-P-LA-I-N nghĩa là than phiền , Campfire đánh vần là C-A-M-P-F-I-R-E nghĩa là lửa trại, và Tent đánh vần là T-E-N-T nghĩa là cái lều vải.  Bây giờ anh bạn chúng ta sẽ đọc lại thí dụ này:

VOICE: ( DON): A big mistake.  All he did was complain about cooking over a campfire and sleeping in a tent with no electricity and no television.  This guy turned out to be a real tenderfoot!

TEXT: ( TRANG): Đến đây, anh Don sẽ gíơi thiệu cùng quý vị thành ngữ thứ ba cũng có cùng một nghĩa.

VOICE: ( DON):  The third idiom is “ Wet behind the ears” , “ Wet behind the ears”.

TEXT: (TRANG): Wet behind the ears có một từ mới là Wet đánh vần là W-E-T nghĩa là ướt. Như thế Wet behind the ears có nghĩa đen là ướt phía sau tai. Người Mỹ dùng thành ngữ này vì khi họ sống ở nông trại họ nhận thấy rằng những thú vật mới sinh thường bị ướt, nhất là phía sau cái tai của nó. Vì thế khi gọi một người là Wet behind the ears họ muốn nói là người đó thiếu kinh nghiệm, như một trẻ sơ sinh vậy.

Trong thí dụ sau đây, một chuyên viên máy vi tính nói  với ông xếp tên Ed rằng ông ta không muốn mướn một  anh chàng mới vào xin việc vì anh này không biết gì cả.

VOICE: ( DON): I´m telling you Ed, this guy is still wet behind the ear. He has no idea of how to even start the job. Why, my 10-year old daughter knows more about computers than he does.

TEXT: (TRANG):  Chuyên viên này nói như sau: Này Ed, tôi xin nói với ông rằng anh chàng này  không có kinh nghiệm. Anh ta không biết ngay cả việc khởi sự làm như thế nào. Con gái tôi mới 10 tuổi mà còn biềt nhiều về máy vi tính hơn anh chàng này.

Chỉ có một từ mới đáng chú ý là Computer đánh vần là C-O-M-P-U-T-E-R nghĩa là máy điện toán hay  máy vi tính.  Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: ( DON): I´m telling you Ed, this guy is still wet behind the ear . He has no idea of how to even start the job. Why, my 10-year old daughter knows more about computers than he does.

TEXT: ( TRANG): Thí dụ vừa rồi đã chấm dứt bài học thành ngữ English American Style hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ khác nhau dùng để chỉ một người thiếu kinh nghiệm. Đó là Greenhorn, Tenderfoot, và Wet behind the ears. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

emailme.gif Gửi cho bạn
printerfriendly.gif Bản để in
  Tin hàng đầu
4 binh sĩ Mỹ, 8 binh sĩ Afghanistan thiệt mạng

  Các tin khác
TT Obama phát động chiến dịch nâng cao khả năng Toán, Khoa học
Mỹ: Quốc hội kêu gọi TT Obama giúp nhà  bất đồng chính kiến TQ
Hungary yêu cầu Ông Già Noel ngừa cúm
Thời trang và Đệ Nhất Phu Nhân Hoa Kỳ
FIFA triệu tập cuộc họp khẩn
TQ bác bỏ tố giác của Mỹ về gián điệp trên mạng
Châu Á xét lại mô hình phát triển dựa trên xuất khẩu  Audio Clip Available
Cứu được một phụ nữ Indonesia lạc ngoài biển
Philippines truy lùng nghi can vụ thảm sát
Israel, Palestine thương thuyết trao đổi tù binh
Tin vui kinh tế Mỹ thúc đẩy các thị trường thế giới
Quốc hội Ấn Độ rúng động trước báo cáo về vụ phá hủy đền cổ
Tư gia của người Mỹ ở Indonesia bị nhắm bắn
Ấn thử nghiệm phi đạn có khả năng mang đầu đạn hạt nhân
TT Indonesia yêu cầu ngưng một vụ điều tra tham nhũng
Liên minh Microsoft-Murdoch
TS Nguyễn Thanh Giang nhập viện hôm thứ Hai  Audio Clip Available
Đọc lại Phạm Công Thiện
Tổng thống Obama vinh danh 2 nhà hoạt động Zimbabwe
Tổng thống Iran thăm Brazil
TT Nga ủng hộ luật bảo vệ NGO
Tòa án xử Khmer Đỏ bắt đầu các phiên xử cuối
Tiếp viên Vietnam Airlines bị cáo buộc lấy 12,000 đôla của khách
Chuột túi nhấn nước chó, tấn công người
Lễ Tạ ơn và giới trẻ Việt Nam ở Mỹ  Audio Clip Available
Cặp song sinh người Bangladesh sẽ bình phục hoàn toàn
18 phần tử chủ chiến bị hạ sát ở Pakistan
TQ: Thân nhân phản đối tai nạn hầm mỏ giết chết 104 người
Phụ nữ mang thai ở VN sẽ được chủng ngừa cúm A/H1N1
TT Obama đạt tiến bộ trong chuyến thăm Trung Quốc
Thủ tướng Ấn Ðộ đến Hoa Kỳ
Cha mẹ binh sĩ Israel bị bắt cóc gặp các thương thuyết gia
TQ kết án một nhà bất đồng chính kiến 3 năm tù
21 người bị sát hại ở miền nam Philippines 
Hải tặc Somalia thả tàu chở hàng
Australia điều tra các vụ ẩu đả trên đảo Christmas
TT Romania, ứng viên hàng đầu đối mặt với cuộc bầu cử vòng nhì
Lĩnh vực tài chính của Việt Nam được đánh giá đầy hứa hẹn
Đức Đạt Lai Lạt Ma: TT Obama không mềm yếu với Trung Quốc
Găng tay 'Moonwalk' của Michael Jackson: 350 nghìn đôla!