Ðài Tiếng Nói Hoa Kỳ ▪ Vietnamese
Thông Tin Ðể Tiến Bộ

Bản tin tiếng Việt
Tìm kiếm

LESSON #334: A Bundle of Nerves, To Get On One's Nerves

06/11/2006
Bấm vào đây để nghe audio clip
Nghe trực tiếp trên mạng Bấm vào đây để nghe audio clip
Bấm vào đây để tải xuống file mp3 audio clip

HuyềnTrang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style  kỳ trước chúng tôi có đem đến quý vị hai thành ngữ có từ Nerve nghĩa là dây thần kinh. Hôm nay chúng tôi xin trình bày thêm hai thành ngữ khác cũng có từ Nerve. Xin chị Pauline đọc thành ngữ thứ nhất, được không?

VOICE: (PAULINE) Sure! The first idiom is “ A Bundle of Nerves” , “ A Bundle of Nerves”.

TEXT: (TRANG) A Bundle of Nerves có một từ mới là Bundle đánh vần là B-U-N-D-L-E nghĩa là một bó. Người Mỹ dùng A Bundle of Nerves để  chỉ một người lúc nào cũng lo ngại hay sợ một điều gì có thể xảy ra. Trong thí dụ sau đây quý vị sẽ thấy một cô nhân viên lo ngại về tương lai của công việc của cô:

VOICE: (PAULINE) I’ve been a bundle of nerves ever since the company told us it’s losing money and will have to lay off 20% of the staff. I don’t know if I can hang on to my job or not.

TEXT: (TRANG) Nhân viên này nói: Tôi rất lo lắng kể từ khi công ty chúng tôi cho biết là công ty đang bị thua lỗ và sẽ phải sa thải 20% số nhân viên. Tôi không biết chắc tôi sẽ còn giữ được công việc của tôi hay không.

Những từ mới là: Losing, động  từ To Lose L-O-S-E là mất hay thua lỗ, To Lay Off đánh vần là L-A-Y và O-F-F nghĩa là sa thải, và To Hang On, H-A-N-G và O-N nghĩa là bám  chặt vào. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE) I’ve been a bundle of nerves ever since the company told us it’s losing money and will have to lay off 20% of the staff. I don’t know if I can hang on to my job or not.

TEXT : (TRANG) Trong thí dụ thứ hai tiếp theo đây chị Pauline lo ngại về cô bạn thân của chị là Sally, một người  mà mấy tháng gần đây hay tỏ ra nóng nẩy bồn chồn.

VOICE: (PAULINE) I’m worried about Sally. She’s a real bundle of nerves these days. I don’t know why. Maybe it’s because she drinks a dozen cups of coffee a day. That would make me nervous too!

TEXT: (TRANG) Chị Pauline nói: Tôi lo ngại về  cô Sally. Mấy lúc này cô ấy tỏ ra quá bồn chồn, bực dọc. Tôi không hiểu tại sao. Có lẽ đó là vì cô ấy uống hàng tá ly cà phê mỗi ngày. Nếu tôi uống nhiều như thế chắc tôi cũng bồn chồn không kém gì cô ấy.

Ta thấy từ Worried đánh vần là W-O-R-R-I-E-D nghĩa là lo ngại, và Nervous, N-E-R-V-O-U-S là bực dọc, nóng nẩy. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE) I’m worried about Sally. She’s a real bundle of nerves these days. I don’t know why. Maybe it’s because she drinks a dozen cups of coffee a day. That would make me nervous too!

TEXT:(TRANG) Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE) The second idiom is “To Get On One’s Nerves”, “To Get On One’s Nerves”.

TEXT: (TRANG) Người Mỹ dùng thành ngữ “To Get On One’s Nerves”  khi họ muốn nói là làm một điều gì khiến cho người khác phải khó chịu, bực mình.

Trong thí dụ thứ nhất sau đây, một chính trị gia ra ứng cử vào quốc hội thấy đối thủ của ông cứ dùng quảng cáo không hoàn toàn đúng sự thật trên đài truyền hình để đả kích  ông, khiến ông thấy khó chịu.

VOICE: (PAULINE) Mr. Smith gets on my nerves because he  is telling half truths in the  newspapers and on TV to attack my record. I am sure the voters will see through his crooked scheme.

TEXT: (TRANG) Chính trị gia này nói: Ông Smith khiến tôi rất khó chịu vì ông ấy bóp méo sự thật trên báo chí và đài truyền hình để đả kích thành tích của tôi. Tôi tin chắc rằng cử tri sẽ nhìn thấu mưu đồ thiếu thẳng thắn của ông ấy.
 
Những từ mới đáng chú ý là: Half Truth đánh vần là H-A-L-F và T-R-U-T-H nghĩa là một điều gì không hoàn toàn đúng sự thật, To  Attack, A-T-T-A-C-K là đả kích hay tấn công, Crooked đánh vần là C-R-O-O-K-E-D là  gian xảo, và Scheme, S-C-H-E-M-E là  mưu đồ. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE) Mr. Smith gets on my nerves because he  is telling half truths in the newspapers and on TV to attack my record. I am sure the voters will see through his crooked scheme.

TEXT: (TRANG) Trong thí dụ thứ hai sau đây, dân chúng trong thành phố này cảm thấy khó chịu vì phải nghe các chính trị gia hứa giải quyết vấn đề xe cộ ùn tắc trong thành phố và nhà giá rẻ cho người nghèo mà cuối cùng vẫn không giải quyết được gì cả.

VOICE: (PAULINE) The politicians in this metropolitan area are getting on the voters’ nerves because of all their broken promises about solving the problem of transportation and affordable housing for the poor. After all these years, the problems have gotten worse instead of better .

TEXT: (TRANG) Câu này có nghĩa như sau: Các chính trị gia trong thành phố này đang khiến cho cử tri khó chịu vì những lời hứa hão huyền về việc giải quyết nạn kẹt xe và cung cấp nhà ở với giá rẻ cho dân nghèo.  Sau bao nhiêu năm, các vấn đề này càng tệ hơn thay vì khá hơn.

Những từ mới là: Metropolitan, M-E-T-R-O-P-O-L-I-T-A-N nghĩa là đô thị, Promise, đánh vần là P-R-O-M-I-S-E là lời hưá hẹn, và Affordable, A-F-F-O-R-D-A-B-L-E nghĩa là có đủ khả năng hay điều kiện để mua. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE:(PAULINE) The politicians in this metropolitan area are getting on the voters’ nerves because of all their broken promises about solving the problem of transportation and  affordable housing for the poor. After all these years, the problems have gottten worse instead of better .

TEXT: (TRANG) Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là A Bundle Of Nerves nghĩa là hết sức bồn chồn bực dọc, và hai là To Get On One’s Nerves nghĩa là làm cho người khác khó chịu. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

emailme.gif Gửi cho bạn
printerfriendly.gif Bản để in
  Tin hàng đầu
TT Obama chào đón Thủ tướng Ấn Độ Manmohan Singh

  Các tin khác
Lễ Tạ Ơn và thức ăn của thổ dân Châu Mỹ
Nam Triều Tiên triển khai ‘Chương trình thân thiện với phụ nữ’
Người Mỹ suy nghĩ gì nhân ngày Lễ Tạ Ơn?
Iran cho phép tờ báo đăng hình đền thờ đạo Baha'i hoạt động lại
Phần lớn 'trẻ mồ côi' có cha hay mẹ còn sống
Rác làm nghẽn sông rạch, cống rãnh gây ngập lụt Jakarta
TT Obama tuyên bố sẽ 'hoàn tất' chiến lược về Afghanistan
Tòa Bạch Ốc chuẩn bị bữa cơm tối đặc biệt cho Thủ tướng Ấn Độ
Nga: Bắc Triều Tiên chỉ có con đường đàm phán về hạt nhân
Mỏ than TQ gặp tai nạn vì 'quá đông công nhân'
TT Iran thăm Bolivia
Thủ tướng Israel: Chưa đạt thỏa thuận về trao đổi tù binh
Châu Âu sẽ thúc ép TQ tái định giá đồng nhân dân tệ
Các ngân hàng Mỹ đang phấn đấu để phục hồi
Hội nghị người VN ở nước ngoài toàn thế giới lần thứ nhất  Audio Clip Available
Tranh cãi tại Quốc hội Iraq làm trì hoãn cuộc bầu cử
Chủ tịch Hạ viện Mỹ cám ơn Ấn Độ về Đức Đạt Lai Lạt Ma
Phi hành gia tàu Atlantis chia tay Trạm Không gian Quốc tế
Kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh hơn trong năm 2010
Anh điều tra về cuộc chiến Iraq
Philippines ban bố tình trạng khẩn trương sau vụ thảm sát
Cựu Thủ tướng Thái Lan qua đời
Nghi can tội ác chiến tranh Congo không nhận tội
Tiếng Việt tại Úc: Các trường sắc tộc
Cựu trợ lý của Thủ tướng Nhật Bản bị điều tra
Số người chết vì bệnh AIDS lên đến 25 triệu
UNICEF chỉ trích quy định và thủ tục xin con nuôi của VN
Tổng thống Obama tiếp đón Thủ tướng Ấn Độ 
Các nhà lập pháp kêu gọi TT Obama lên án vụ bắt giữ luật sư TQ
Trung Quốc hành quyết 2 người trong vụ sữa nhiễm độc
Iran không phản đối việc gửi uranium ra nước ngoài
Kinh tế Mỹ tăng trưởng nhưng chậm hơn dự kiến ban đầu 
Ðài Loan hối thúc Hoa Kỳ bán chiến đấu cơ
Trưởng trại tù Khmer Đỏ bị đề nghị mức án tù nhiều năm
Afghanistan: 5 bộ trưởng, cựu bộ trưởng bị điều tra tham nhũng
Hội nghị Viện trưởng Viện Kiểm sát ASEAN-TQ khai mạc
VN sẽ chấp thuận cho xây nhà máy điện hạt nhân
Phát hiện giếng dầu ở khu vực Lạc Đà Nâu
TT Obama phát động chiến dịch nâng cao khả năng Toán, Khoa học
Lễ Tạ ơn và giới trẻ Việt Nam ở Mỹ  Audio Clip Available