Ðài Tiếng Nói Hoa Kỳ ▪ Vietnamese
Thông Tin Ðể Tiến Bộ

Bản tin tiếng Việt
Tìm

Anh Ngữ sinh động bài 183

25/03/2008
Dynamic English Lesson 183 (MP3 6.87 MB) - Tải xuống (MP3) audio clip
Dynamic English Lesson 183 (MP3 6.87 MB) - Nghe trực tiếp trên mạng  (MP3) audio clip

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 183. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay mang chủ đề “I listen to the radio,” tôi nghe ra-đi-ô. Bài hôm nay cũng dạy cho ta cách nói về những chương trình ta nghe, như ra-đi-ô, và những chương trình ta xem, như vô tuyến truyền hình. This program will also teach you to talk about things you listen to, like the radio, and things you watch, like television. Ta cũng để ý đến hai động từ “to listen to” và “to watch”. To listen to=lắng nghe. Phân biệt với to hear/heard/heard=nghe thấy. To watch=chú ý nhìn, xem. Phân biệt với to see/saw/seen=trông thấy. Sau đó nghe Kathy phỏng vấn Sandy Steele, sinh viên đại học và cũng là một nhạc sĩ chơi nhạc jazz. Kathy is talking to Sandy Steele, a college student and a jazz musician. Sandy plays the saxophone.=Sandy thổi kèn đồng sắc-xô.

Cut 1

MUSIC

Max (voice-over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “I Like to Listen to the Radio.”

 This program will teach you how to talk about things you listen to, like the radio, and things you watch, like television.

 We’ll focus on the verbs “listen” and “watch.”

MUSIC

Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Sandy Steele.

 He’s a college student and a jazz musician.

Max: And he plays the saxophone.

Kathy: Yes. Today we’re going to talk about listening to the radio and watching television.

Max: Good.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần hai của bài học, Kathy hỏi chuyện Sandy về thói quen vừa học bài vừa nghe nhạc của anh. Sandy likes to listen to music when he studies. Study hard.=học chăm. A science student=sinh viên khoa học. American University=tên một trường đại học lớn ở thủ đô Washington, D.C. Sandy studies about 5 or 6 hours a day, plus classes.=Sandy học chừng 5 hay 6 giờ mỗi ngày, chưa kể những giờ học trong lớp. Plus (prep.) nghĩa là cộng thêm; ở trường hợp này “plus” là một chữ dùng khi nói. =>Khi viết, không nên dùng “plus” mà dùng “besides,” hay “in addition to.” Cũng câu trên, ta viết: Sandy studies 5 or 6 hours a day, besides classes. Hay: Sandy studies 5 or 6 hours a day, in addition to classes. What do you listen to on the radio? Bạn nghe những chương trình gì trên ra-đi-ô? Mostly=phần lớn. Ðể ý: listen to, at home, at the library, in the house, on the radio, on television. Turn on=vặn lên; turn off=tắt đi. Roommate=bạn cùng phòng. Jake likes quiet.=Jake ta ưa yên tĩnh. Quiet (n.):sự yên tĩnh. Quiet cũng là adjective: Be quiet! Xin yên lặng!

Cut 2

Interview. Sandy Steele: I like to listen to music when I study.

Larry: Interview

 Sandy likes to listen to the radio when he studies.

· Grades=điểm, năm học. Ellen gets an A for her essay. A is an excellent grade. Ellen được điểm A cho bài luận của cô ta. She is in the 8th grade. Cô học lớp 8.
· Classes=lớp học, giờ học.

What do you listen to on the radio?  Bạn nghe những gì trên ra-đi-ô?

Jake can’t study with the radio on.  Jake không thể vừa học vừa nghe ra-đi-ô cùng một lúc.

I have to turn off the radio.=Tôi phải tắt ra-đi-ô đi.

Kathy: Our guest today is Sandy Steele.

 Sandy is a science student at American University.

 Tell us, Sandy, how is school going?

Sandy: It’s going well.

 I’m studying very hard, and my grades are pretty good.

Kathy: How many hours a day do you study?

Sandy: About five or six hours a day, plus classes.

Kathy: Do you study at the library?

Sandy: At the library and in my room.

 I like to listen to the radio when I study.

 I can’t listen to the radio in the library.

 So I study in my room as much as possible.

Kathy: What do you listen to on the radio?

Sandy: Mostly music.

 But there is one problem.

Kathy: What’s that?

Sandy: My roommate Jake. Jake can’t study with the radio on.

 He likes quiet.

 So I have to turn off the radio when Jake wants to study.

Kathy: Oh, I see. That is a problem.

 Our guest is Sandy Steele. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại.

Cut 3

Language Focus. Sandy likes to listen to music when he studies.

Larry: Listen and repeat.

Max: Sandy

 Sandy likes to listen to music.

(pause for repeat)

Max: Sandy likes to listen to music on the radio.

(pause for repeat)

Max: Jake

 Jake doesn’t like to listen to the radio.

(pause for repeat)

Max: Jake doesn’t like to listen to the radio when he studies.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe tiếp chuyện anh Sandy Steele. I watch TV late at night.=ban tối, về khuya tôi xem truyền hình. Sports=các môn thể thao. Football=bóng bầu dục; soccer=bóng đá, bóng tròn, túc cầu. Basketball=bóng rổ, baseball=bóng chầy. Besides=ngoài. Any other sports, besides basket ball and football?=ngoài bóng rổ và bóng bầu dục, anh còn xem chương trình thể thao nào khác nữa? I watch TV at night after I finish studying.=tôi xem truyền hình vào ban đêm sau khi học bài xong. [Ôn lại: Sau động từ finish, stop, start, mind động từ theo sau ở thể Verb+ing. Stop arguing! đừng tranh cãi nữa! Would you mind opening the window? Xin bạn cảm phiền mở cửa sổ cho tôi.]

Cut 4

Interview 2. Sandy Steele: I watch TV late at night.

Larry: Interview

 Sandy likes to watch TV late at night.

I like to watch old movies on television.=tôi thích xem những phim xưa trên vô tuyến truyền hình.

What else do you watch on TV?=Anh còn xem chương trình nào nữa trên vô tuyến truyền hình?

Kathy: Our guest today is Sandy Steele.

 Sandy likes to listen to the radio.

 What about television, Sandy?

 Do you like to watch television?

Sandy: Yes, but not when I’m studying.

 I watch TV late at night, after I finish studying.

Kathy: What do you watch?

Sandy: I like to watch old movies on television.

Kathy: What else do you watch on TV?

Sandy: Well, on weekends, I watch sports.

Kathy: What kinds of sports do you watch?

Sandy: Let’s see... I watch basketball... and football.

Kathy: Any other sports, besides basketball and football?

Sandy: I sometimes watch baseball on TV.

Kathy: Our guest is Sandy Steele. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần cuối bài học, ta nghe một câu rồi lập lại.

Cut 5

Language Focus. Does Sandy like to watch television?

Larry:  Listen and repeat.

 Max: What does Sandy watch on television, besides old movies?

(pause for repeat)

Max: He watches sports on television.

(short pause)

Max: What sports does he watch on TV, besides basketball and football?

(pause for repeat)

Max: He also watches baseball on TV.

(pause for repeat)

Vietnamese Explanation

Bây giờ chúng ta hãy tập đặt câu bằng những chữ đã học. Hãy nói bằng tiếng Anh câu này: Anh thích nghe loại nhạc gì trên ra-đi-ô? => What kind of music do you like to listen to on the radio? Tôi thích nhạc jazz, nhạc cổ điển, và dân ca.=>I like to listen to jazz, classical music, and country music. Trong các trường đại học, sinh viên có thể chọn nhiều môn học như vật lý, hóa học, toán, lịch sử, xã hội học, văn chương và ngoại ngữ.=> In colleges, or universities, students can choose to study many subjects such as physics, chemistry, mathematics, history, sociology, literature and languages. Tôi đang nói điện thoại; bạn vui lòng tắt vô tuyến truyền hình, được không? =>I’m on the phone; could you turn off the television, please? I’m on the telephone; would you mind turning off the television? Ngoài tiếng Anh, bạn còn học những ngoại ngữ nào nữa? What languages do you study besides English?

Quí vị vừa học xong bài 183 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp. 

emailme.gif Gửi cho bạn
printerfriendly.gif Bản để in

  Tin hàng đầu
Đức đánh dấu 20 năm ngày Bức tường Berlin sụp đổ

  Các tin khác
TT Obama chuẩn bị chuyến công du châu Á đầu tiên
Đức Đạt Lai Lạt Ma thuyết pháp cho 30 ngàn Phật tử ở Tawang
Cảnh sát Nga mất việc vì tố giác tham ô trên mạng YouTube
Thủ tướng Anh xin lỗi mẹ liệt sĩ vì viết sai tên
Mỹ: nghi can trong vụ nổ súng tuần trước đã hồi tỉnh
Đánh dấu vụ thảm sát năm 1938 của Đức Quốc Xã
Giới trẻ Mỹ kỷ niệm thắng lợi của ông Obama
Người Afghanistan lên tiếng về khả năng tăng quân của Hoa Kỳ
Bà Suu Kyi cám ơn chính phủ quân sự Miến Điện
Mực nước biển dâng cao bất thường ngoài khơi miền tây Australia
Giá vàng lập mức kỷ lục mới
Pháp cử đặc sứ tới Bắc Triều Tiên
Ông Siddiqui được đề cử làm trưởng đoàn đàm phán nông nghiệp
Bà Clinton kêu gọi Châu Âu phá đổ bức tường khủng bố, áp bức
Viện bảo tàng về Norman Rockwell
Tình yêu và căn bệnh alzheimer  Audio Clip Available
Liên hệ giữa ý định tự tử và thuốc trừ sâu
Mỹ, Đức hối thúc cải cách tại Afghanistan
Đầu tư đổ vào các tỉnh Tamil bị tàn phá vì nội chiến
Phỏng vấn bà Tuyết Mai, vợ nhà bất đồng chính kiến Vũ Hùng
Bom tự sát giết chết 3 người ở tây bắc Pakistan 
Các nền kinh tế APEC báo cáo tiến bộ về giao dịch tài chính
Mỹ cho Iran thêm thời gian để cân nhắc thỏa thuận hạt nhân
Các nước Châu Á hoan nghênh Tổng thống Obama
Khi nào Lê Cung trở lại đấu trường MMA?  Audio Clip Available
Trung Quốc hành quyết 9 người Uighur 
Tiếng Việt: Bụng
Hai người Kenya bị bắt cóc ở Mogadishu
Bão Ida suy yếu thành áp thấp nhiệt đới 
Bắc Triều Tiên gây phương hại quyền lợi an ninh khu vực của TQ
VN: Số tử vong vì bão Mirinae vượt quá 122 người
Giới chức Iraq đề nghị tổ chức bầu cử vào ngày 21/1
Vụ xử đồng minh của Thủ tướng Zimbabwe bắt đầu 
Nhà giáo Vũ Hùng chấm dứt tuyệt thực
Nhật Bản dành khoản vay ODA 54,9 tỷ Yen cho Việt Nam