VOANews.com

Ðài Tiếng Nói Hoa Kỳ▪VietnameseThông Tin Ðể Tiến Bộ

 
Tin tức bằng 45 thứ tiếng
Anh Ngữ sinh động bài 222

29/09/2009

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 222. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài hôm nay, ta học về những chức năng của ngôn ngữ, language functions, tức là ta xem những công dụng của ngôn ngữ. Mở đầu, trong phần đàm thoại sắp tới, quí vị nghe hai chức năng của ngôn ngữ là: đề nghị và xác nhận—suggestions and confirmations. Flight=chuyến bay. How was your flight? chuyến bay của ông ra sao? It was a nice flight, and it was on time=chuyến bay của tôi dễ chịu và đúng giờ. Trong bài hôm nay, quí vị cũng học nghĩa của câu “I’ll tell you what” (tôi nói bạn nghe này) và chữ “say” dùng ở đầu câu (này bạn à); và giữa câu (thí dụ như). Cũng học động từ to finalize (hoàn tất). Ta sẽ học kỹ hơn cách dùng những từ này ở trong bài học.

Cut 1


Story Review: Elizabeth and Gary

Larry:     Review

Eliz:    Now let’s listen to our next conversation.

When Mr. Blake got to his room, he called Mr. Epstein to make an appointment to meet with him.

You will hear examples of suggestions and confirmations.

Gary:    Yes. These language functions are very important in using English in business situations.

And notice that they begin their conversation with small talk, when Mr. Epstein asks Mr. Blake about his flight.

Eliz:    OK. Let’s listen.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe mẩu điện đàm khi ông Blake gọi vào hãng Advanced Technologies để xin nói chuyện với ông Mike Epstein. Just a minute and I’ll put you though…Just a minute and I’ll connect you.=Xin chờ một chút để tôi nối đường giây điện thoại cho ông nói chuyện…Make an appointment=xin hẹn gặp. I just arrived a few moments ago=tôi vừa mới tới được một lúc. Ah, I’ll tell you what=(informal, thân mật)= À, để tôi nói cho bạn nghe này. How’s that sound?=How does that sound? Như vậy có được không? Có thuận tiện không? That sounds fine with me=với tôi như vậy được. Keep your schedule free around lunch time on Wednesday, and then I’ll finalize that appointment with her. Bạn hãy để trống thời biểu (=đừng có hẹn làm gì) vào khoảng trưa hôm thứ Tư rồi tôi sẽ lo hoàn tất giờ hẹn với bà ấy (Shirley Graham).

To finalize=hoàn tất. The deal is expected to be finalized this week.=tuần này thì dịch vụ được dự trù sẽ hoàn tất. [Nhớ lại: tĩnh từ final=cuối cùng; final exams=kỳ thi cuối cùng. A finalist=người vào chung kết một cuộc tranh giải hay thi. To finalize=to complete, to put in final form, to conclude: The merger was finalized when both companies signed the agreement.=việc nhập hai công ty làm một được hoàn tất khi hai bên kỳ giấy thỏa thuận. Ðể ý đến cách phát âm chữ Finale=[fờ-ná-lì; fờ-né-lì] phần cuối bản nhạc hay vở kịch hay buổi trình diễn.

Cut 2

Dialog: FIB Dialog, Making an Appointment

Larry:     Dialog

Receptionist:     Advanced Technologies. May I help you?

Blake:     Yes, this is Charles Blake from International Robotics.

     I’d like to speak with Mike Epstein, please.

Receptionist:     Just a minute and I’ll put you through...

Epstein:     Epstein...

Receptionist:     Mr. Epstein, I have a Mr. Blake from International Robotics on the line. [on the line=đang chờ ở máy điện thoại]

Epstein:     Okay, thanks... Mr. Blake!

Blake:     Hello Mr. Epstein. How are you?

Epstein:     I’m fine, thanks. How are you?

Blake:     Great.

Epstein:     How was your trip?

Blake:     I had a nice flight, and it was on time.

Epstein:     When did you get in to San Francisco?

Blake:     I just arrived a few moments ago.

Epstein:     Say, when shall we get together?

Blake:     Well, I was hoping that we could perhaps arrange a meeting for tomorrow sometime.

Epstein:     Ah, I’ll tell you what. I’m free after eleven o’clock. How’s that sound?

Blake:     That sounds fine with me.

Epstein:     Okay, uh, where are you staying?

Blake:     I’m staying at the Embassy Suites. It’s about twenty minutes south of the airport.

Epstein:     Ah, that’s real close to my office here.

Epstein:     I’ll tell you what, I’ll meet you tomorrow around 11:15.

     Then we can go to lunch, and then I’ll show you around San Francisco.

Blake:     That sounds very nice.

Epstein:     Great, just one other thing...

     I would like to introduce you to one of our vice-presidents, Ms. Shirley Graham.

     She’s the manager of the project that I’m working on, and I was wondering if we could get together again, say Wednesday.

Blake:     Ah, I have no plans on Wednesday, and I would like to meet her.

Epstein:     Okay, ah, if you could keep your schedule free around lunch time on Wednesday, and then I’ll finalize that appointment with her.

Blake:     Okay, very good.

Epstein:     All right, I’ll look forward to seeing you tomorrow morning.

Blake:     Okay, that’s tomorrow, 11:15, at the hotel.

Epstein:     Yes, okay.

Blake:     I’m looking forward to seeing you too.

Epstein:     Okay, see you then. Bye-bye.

Vietnamese Explanation

Xin nghe và lập lại. Nhớ lại câu thân mật: I’ll tell you what…Tôi nói bạn nghe này….Ðể ý đến nghĩa chữ ‘say” trong câu: Say, when shall we get together? =Này bạn à, chừng nào mình gặp nhau nữa? Say (đứng ở đầu câu ở trường hợp trên là tiếng tán thán, interjection, để gợi chú ý của người nghe)=này bạn à… Phân biệt với “Say” hay “let’s say,” thường đứng ở giữa câu: đề nghị một điều làm thí dụ, như: Can you come to dinner, say, 7:00? Mời bạn lại dùng cơm, 7 giờ được chứ? I was wondering if we could get together again, say Wednesday.=tôi muốn đề nghị là chúng mình gặp nhau lần nữa, vào hôm thứ tư, được không nhỉ? Nhóm câu I was wondering hay theo sau bởi if là một cách nói lịch sự. Dùng wonder khi ướm hỏi người khác xem họ có bằng lòng làm một chuyện gì. I was wondering if you would like come with us.=Bạn có muốn đi cùng với chúng tôi không? Khi ta không chắc một chuyện có đúng không, ta cũng dủng wonder: I wonder if this is the right one.=tôi không biết có phải cái này là đúng không. I wonder if it will rain.=không biết trời có mưa không.

Cut 3

Language Focus: Listen and Repeat: Functions

Larry:     Listen carefully.

Eliz:    Yes, this is Charles Blake from International Robotics.

(pause for repeat)

Eliz:    I’d like to speak with Mike Epstein, please.

(pause for repeat)

Eliz:    Say, when shall we get together? [Này bạn, chừng nào mình lại gặp nhau]

(pause for repeat)

Eliz:    I’m free after eleven o’clock. How’s that sound?

(pause for repeat)

Eliz:    That sounds fine with me.

(pause for repeat)

Eliz:    I’ll tell you what, I’ll meet you tomorrow around 11:15. [Này, tôi nói bạn nghe, tôi sẽ gặp bạn ngày mai khoảng 11 giờ 15.]

(pause for repeat)

Eliz:    I was wondering if we could get together again, say Wednesday.

(pause for repeat)

Eliz:    Okay, that’s tomorrow, 11:15, at the hotel.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe Gary nói hai ông Blake và Epstein có vẻ thân mật (hợp) với nhau. There seems to be a nice friendly feeling between Mr. Blake and Mr. Epstein. Small talk=hỏi chuyện qua loa. Thí dụ: How was your trip? Cuộc du hành của ông ra sao? When did you get to San Francisco? Ông tới San Franscisco lúc nào?

Cut 4

Discussion: Elizabeth and Gary

Eliz:    There seems to be a nice friendly feeling between Mr. Blake and Mr. Epstein.

Gary:    I agree. They seem to really like each other.

Eliz:    What do you think about this conversation?

Gary:    Well, they begin with small talk.

    Mr. Epstein asks Mr. Blake about his flight. [flight=chuyến bay]

Eliz:    Right.

Gary:    Then they decide on their meeting time.

    Mr. Epstein also makes arrangements for Mr. Blake to meet Ms. Graham.

Eliz:    And at the end of the conversation, they confirm the time and the place of their meeting.

Gary:    That’s right. They make sure that they have understood correctly.

Eliz:    Thank you, Gary.

    Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Bây giờ quí vị nghe và nhận ra loại chức năng ngôn ngữ language function nào. Ôn lại 5 chức năng: Introduction (giới thiệu, mở đầu câu chuyện); request (yêu cầu); confirmation (xác nhận cho đúng); suggestion (đề nghị); refusal (từ chối). To conduct business=to do business=lo công việc kinh doanh. These expressions are very important for conducting business in English.=những câu nói này rất quan trọng trong khi ta bàn công việc (kinh doanh) bằng tiếng Anh. Business=việc kinh doanh, vấn đề, công việc. Mind your own business! Hãy lo chuyện của mình, đừng xía vô chuyện người khác!

Cut 5


Focus on Functions: Name that Function!

Larry:     Name that Function.

Gary:     Now let’s focus on Language Functions.

We’re going to review some important language functions, like requests, suggestions, and so on.

    These expressions are very important for conducting business in English.

    We’re going to listen to some expressions from the conversations.

    Elizabeth, you’ll try to name the language function.

Eliz:    OK. I’ll try.

Gary:    OK.

    Let’s start with an easy one.

    Mr. Blake is talking on the telephone:

    Is this a request or an introduction?

Eliz:    A request or an introduction?

Gary:    Yes. Is he requesting--asking someone to do something for him--or is he introducing someone?

Eliz:    OK. I understand.

Gary:    Let’s listen.

Blake:    Yes, this is Charles Blake from International Robotics.

Gary:    Let’s listen again.

Blake:    Yes, this is Charles Blake from International Robotics.

Eliz:    Well, he says “This is”....

    Then he says his name....

    That’s an introduction!

Gary:    That’s right. Mr. Blake is introducing himself over the telephone.

    OK. Here’s the next one.

    Mr. Blake is checking into his hotel.

    Is this a suggestion--Is he giving someone a good idea--or it is a request?

Blake:    Can I use my credit card for that?

(pause)

Gary:    Let’s listen again.

Blake:    Can I use my credit card for that?

Eliz:    Well, he said “Can I”...

    He wants to use his credit card...

    That’s a request. He’s making a request.

Gary:    That’s right.

    Here’s one more.

    Mr. Blake is talking on the telephone to Mr. Epstein.

    Is he confirming--checking his understanding of the information--or is he making a suggestion?

Blake:    Okay, that’s tomorrow, 11:15, at the hotel.

Eliz:    Can I listen again?

Gary:    Sure. Here it is again.

Blake:    Okay, that’s tomorrow, 11:15, at the hotel.

Eliz:    OK. He checks the time and the place...

    He’s confirming. He’s confirming the information.

Gary:    That’s right. He is confirming the time and the place for their meeting tomorrow.

    Would you like to try one more?

Eliz:    Yes.

Gary:    This is Mr. Epstein. He’s talking to Mr. Blake.

    Is this a refusal--Does he say No to something-- or is it a suggestion?

Epstein:    I was wondering if we could get together again, say Wednesday.

Eliz:    Could I hear it one more time?

Gary: OK.

Epstein:    I was wondering if we could get together again, say Wednesday.

Eliz:    Well, he wants to get together again with Mr. Blake...

    And he says, “I was wondering if we could get together...”

    That’s a very polite expression.

    I think it’s a suggestion.

    He’s suggesting that they meet on Wednesday.

Gary:    Yes. He’s making a suggestion.

    You really know your language functions!

Eliz:    Well, I’ve been listening to Gary’s Tips for a long time.

    Thank you, Gary. We’ll talk again on our next show.

MUSIC

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 222 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học sắp tới.


Download Anh Ngữ sinh động bài 222 (MP3 3.74 MB)
Tải xuống  (MP3)
Listen to This Report Anh Ngữ sinh động bài 222 (MP3 3.74 MB)
Nghe trực tiếp trên mạng (MP3)
E-mail This Article Gửi cho bạn
Print This Article Bản để in
  Tin hàng đầu
TT Afghanistan quyết tâm diệt trừ tham nhũng  Audio Clip Available

  Các tin khác
Thượng viện Mỹ sắp biểu quyết dự luật cải cách Y tế
TT Obama trả lời các câu hỏi của 1 blogger Cuba
Mỹ: Nhiều chuyến bay bị đình hoãn vì máy tính trục trặc
Iraq: Quốc hội tìm cách giải quyết bế tắc chính trị
Pháp tìm cách thúc đẩy kinh tế bằng 'Khoản nợ lớn'
Iran 'bắt thêm ba nhà báo'
Thủ tướng Bỉ sẽ trở thành tân Chủ tịch EU
Tân chủ tịch EU được xem là nhân vật ôn hòa
BT Gates không tán đồng đề ra thời biểu rút quân ở Afghanistan
Kyrgyzstan trục xuất một nhà hoạt động nhân quyền
Ký giả đài VOA bị bắn tại Puntland  Audio Clip Available
BT Geithner kêu gọi Quốc hội hành động để cải tổ tài chánh
Nông dân Ấn Độ buộc Quốc hội phải hoãn họp
Trung Quốc 'ráo riết theo đuổi chiến tranh trên mạng'
TT Obama cảnh báo Iran, kêu gọi Bắc Triều Tiên trở lại đàm phán
Người châu Á đầu tiên đứng đầu Hội Chữ Thập Đỏ Quốc Tế
Chính phủ Việt Nam chỉ thị chặn Facebook
Hài cốt tìm thấy ở Libăng có phải của nhà báo Anh bị bắt cóc?
Ethiopia kết án 26 người về tội âm mưu đảo chánh
Hoa Kỳ thảo luận với các đối tác quốc tế về vấn đề Iran
TQ, VN ký một số văn kiện phân định biên giới
EU chuẩn bị bầu chủ tịch mới  Audio Clip Available
Tổng thống Obama sắp đưa ra quyết định về Afghanistan
Ông Karzai tuyên thệ nhậm chức TT Afghanistan nhiệm kỳ nhì
Đọc thơ: "Nắng mới"
PEN quan ngại về sức khỏe của 2 nhà văn VN bị giam giữ
Kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi
Trung Quốc đưa nhà hoạt động Chu Dũng Quân ra xử
Ukraina yêu cầu Nga sửa đổi thỏa thuận về khí đốt
Zimbabwe ký thỏa thuận đầu tư 8 tỉ đôla với TQ
Bảo trì không thỏa đáng đưa tới vụ lụt sau bão Katrina
Ủy ban Thượng viện Hoa Kỳ mở điều tra vụ Fort Hood
Ủng hộ viên của ông Thaksin biểu tình đòi mở cuộc tuyển cử mới
Có dấu hiệu thị trường lao động Mỹ ngưng xuống dốc
Phi hành gia tàu Atlantis bắt đầu cuộc đi bộ trong không gian
Hai nghi can nhập lậu thuốc phiện bị bắt ở Oklahoma
Nga quyết định triển hạn lệnh tạm ngưng thi hành án tử hình
Bangladesh bác đơn kháng án của các tử tù
Việt Nam sẽ nhập khẩu 6 tấn vàng
Cựu TT Carter đến Việt Nam giúp xây nhà cho người nghèo